1.

Nhớ mật khẩu?
Trường THPT Nguyễn Hữu Quang
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CỘNG ĐỒNG HỌC SINH TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU QUANG - ĐỂ GIAO LƯU VỚI CÁC BẠN TRONG DIỄN ĐÀN BẠN CẦN PHẢI ĐĂNG KÍ TRỂ THÀNH MEMBER CỦA 4RUM

LƯU Ý : DIỄN ĐÀN CHỈ CHẠY TỐT TRÊN GOOGLE CHROME

CHÚC CÁC BẠN THAM GIA VUI VẺ
Diễn đànTrang ChủKiến Thức Học Tập
Là nơi: Giao lưu-Chia sẻ-Kết bạn-Học hỏi-Giải trí-Lưu trữ những kỉ niệm đẹp thời Cấp 3 !!
  THÀNH LẬP CỰU HỌC SINH !! !!--
Trang ChínhTrang Chính  CalendarCalendar  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Úp ẢnhÚp Ảnh  Cửa HàngCửa Hàng  Thành viênThành viên  NhómNhóm  Đăng kýĐăng ký  Đăng NhậpĐăng Nhập  
sự hòa hợp chủ vị trong tiếng anh

Trang 1 trong tổng số 1 trang
Bài gửiThời gian: 2012-12-17, 13:10
#1
cherub
cherub
Giám Thị
avatar
68/10000
Giới tính Giới tính : Nữ
Số Bài Viết Số Bài Viết : 68
Được cảm ơn Được cảm ơn : 105
Tiền Xu Tiền Xu : 661
code sự hòa hợp chủ vị trong tiếng anh
Nguyên tắc chung: Chủ ngữ số ít thì hòa hợp với động từ số ít, chủ ngữ số nhiều thì hợp với động từ số nhiều.

Tuy nhiên, đôi khi chủ ngữ còn hòa hợp với động từ tùy theo ý tưởng diễn đạt hoặc danh từ/đại từ đứng trước theo các quy tắc sau:

QUY TẮC I: Hai danh từ/đại từ số ít, nối liền bởi “and” thì phải theo sau bởi 1 động từ số nhiều:

- She and I are friends.

- Linh and her friend are going to the library.

Nếu hai danh từ diễn đạt cùng 1 ý/1 sự kiện thì động từ chỉ là số ít.

- The lecture and author is coming to the stage.

QUY TẮC II: Hai danh từ/đại từ được nối bởi “with”, “as well as”, “together with”, “along with” thì động từ phải hòa hợp vớidanh từ đầu tiên thứ nhất:

- Duong with her boyfriend is very tired.

- His family together with Nam are going on holiday in Ha Long Bay.

QUY TẮC III: Danh từ số ít đứng sau “each”, “every” haydanh từ số nhiều/đại từ số nhiều đứng sau “each of” đều hợp với động từ số ít:

- Each boy and girl has an English dictionary.

- Each of us gets a tin of coke.

QUY TẮC IV: Hai danh từ/đại từ được nối bằng “or/not”, “either…or/neither…nor”, “not only…but also” thì động từ phải hợp với “S” gần nhất:

- Either you or your husband is going to the meeting.

- Neither I nor you are young.

QUY TẮC V:

1.A number of nouns + verbs:

A number of workers are on strike.

2.The number of nouns + verb (số ít):

(Vì 1 số danh từ, tuy có hình thức số nhiều (s) nhưng ngụ ý là số ít, nên chỉ hợp với động từ số ít):

+ Danh từ chỉ bệnh tật như: meals, mumps, herpes, rickets (còi xương).

+ Danh từ chỉ môn học (academic subjects) như: physics, economics, linguistics, mathematics, statistics…

+ Danh từ chỉ địa danh như: Athens, Algiers, The United States, The Philippines, Brussels…

VD: The number of meals has raised, especially in the crowded population areas.

+ Trong một số danh từ tập hợp, cụm từ định lượng, việc sử dụng động từ số ít/số nhiều đôi khi tùy thuộc vào ý người nói muốn nhấn mạnh đến một tổng thể hay các bộ phận cấu thành tổng thể đó.

VD: The number of students who have withdrawn from class this quarter is appalling (dễ sợ).

Dart is/are often played in pubs. (dart = 1 mũi phi tiêu/ darts: trò chơi ném phi tiêu)

QUY TẮC VI: Danh từ chủ ngữ chỉ thời gian, tiền bạc, khoảng cách, trọng lượng thì hợp với động từ số ít, VD:

- Ten tons of rubber is exported to Japan.

- Two years is long enough for them to separate from each other.

- Five kilometers is too far to walk.

QUY TẮC VII:

1.Phần trăm (percentages), phân số (fractions)

Phần trăm/phân số + of + uncountable noun + verb (số ít), VD:

Sixty percent of waste paper is recycled.

Three quarter of the world’s population lives in bad living condition.

2.Phần trăm, phân số + of + plural noun + verbs:

Half of the students in this class come from the country.

Less than fifty percent of students are bad at foreign language.

QUY TẮC VIII: Gerunds hay infinitives làm chủ ngữ đều hợp với động từ số ít:

- Smoking is bad for health.

- To live is to struggle.

QUY TẮC IX: Hợp thì với adverbial clause of time.

1.Adverbial clause of time được bắt đầu với connectors:

When/as (khi), before/after, by the time = before, while, whenever, as soon as (ngay khi), as long as (chừng nào mà/cho đến khi), till, until = just as (cho đến khi), since, no sooner …than = vừa mới thì đã = hardly…when.

2.Thì của động từ trong các mệnh đề phải phù hợp với nhau và phù hợp với nghĩa của connector, VD:

Until I lived in Vietnam, I had never known hot weather.

+ had know = past perfect à xảy rea trước lived

+ từ until = giải thích rõ điểm mốc thời gian: đến tận khi, do vậy tình huống had never know và lived phù hợp logic với nghĩa của connector until.

3.While thường dùng với continuous tense:

While I was walking down the street, I saw Maily driving a Toyota.

4.Adv. Clause of time không dùng thì tương lai:

I’ll remember that day as long as I live (không dùng as long as I’ll live). I’ll tell you that when you come.




Sad
Trả lời chủ đề này
¨‘°ºO(¯°•Nào Cùng Nhào Zô Bình Luận Bài Viết Này Nào.•°¯)Oº°‘¨
Bình Luận Bằng Facebook
Chủ đề trước Chủ đề tiếp theoTrang 1 trong tổng số 1 trang
sự hòa hợp chủ vị trong tiếng anh
arrow

Lưu ý khi post comment:

  • Không "bóc tem" topic
  • Dùng lời lẽ có văn hoá và lịch sự
  • Xem trang FAQs trước khi hỏi
Bạn không có quyền trả lời bài viết

HTML đang Đóng
BBCode đang Mở
Hình vui đang Mở
 
Thời gian:
Diễn đàn phát triển bởi các thành viên Trường THPT Nguyễn Hữu Quang
Sử dụng phpBB® Version 2.0 nguồn forumotion
Skin by [Phutu]
Quảng cáo : Free forum© phpBB | Free forum support | Statistics | Contribution | Liên hệ | Report an abuse
Free forum | © phpBB | Free forum support | Liên hệ | Report an abuse | Free blog
Đầu trang
Giữa trang
Cuối trang
Auto Login
Tin nhắn mới [0] Truy cập [0]
ẩn
tắt
BẠN ĐANG NGHE BÀI HÁT " TẠM BIỆT NHÉ "
DO leconghau GỬI TẶNG ...BẠN CŨNG
MUỐN GỬI TẶNG MỘT CA KHÚC ???
Gửi tại đây ;) !